KenhThue.comKênh Thuế
Giải thích bằng ví dụ

Doanh nghiệp nhỏ doanh thu 2 tỷ: thuế suất TNDN mới tác động ra sao

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 đặt mức 15% cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và 17% cho mức trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng. Bài này đặt ba doanh nghiệp giả định cạnh nhau để thấy số thuế thay đổi thế nào và những điều cần kiểm trước khi áp mức thấp.

Hai vợ chồng chủ xưởng mộc nhỏ xem lại bìa hồ sơ giữa những chiếc ghế gỗ mới đóng

Với một doanh nghiệp có tổng doanh thu năm khoảng 2 tỷ đồng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 (hiệu lực từ 1/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025) cho phép áp thuế suất 15% thay vì mức phổ thông 20%. Trên mỗi 100 triệu đồng thu nhập tính thuế, số thuế giảm đúng 5 triệu đồng.

Nghe thì đơn giản, nhưng ba điều quyết định doanh nghiệp có hưởng trọn mức này hay không lại nằm ngoài con số 15%: cách xác định tổng doanh thu năm, việc doanh nghiệp có thuộc trường hợp không được áp dụng hay không, và chất lượng sổ sách để ra được thu nhập tính thuế đúng. Bài này đặt ba doanh nghiệp giả định cạnh nhau để thấy rõ.

Ba mức thuế suất theo luật mới

Tổng doanh thu nămThuế suất
Không quá 3 tỷ đồng15%
Trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng17%
Các trường hợp còn lại (thuế suất phổ thông)20%

Thuế suất nhân với thu nhập tính thuế, không nhân với doanh thu. Doanh thu chỉ dùng để xếp doanh nghiệp vào mức nào. Nhầm hai thứ này là lỗi phổ biến nhất khi chủ doanh nghiệp nhỏ tự ước tính thuế: 15% của 2 tỷ là 300 triệu, trong khi số thuế thật có khi chỉ vài chục triệu.

Cách xác định tổng doanh thu năm để xếp mức (dựa vào số liệu năm nào, doanh nghiệp mới thành lập chưa đủ năm tính thế nào) và các trường hợp không được áp mức thấp được nêu trong văn bản hướng dẫn. Tra kỹ phần này trước khi áp dụng, đừng suy từ tên gọi “doanh nghiệp nhỏ”.

Ví dụ giả định: ba doanh nghiệp đặt cạnh nhau

Giả sử ba công ty có số liệu năm như sau (đã loại trừ các khoản không được trừ, không có lỗ chuyển sang, không thuộc diện ưu đãi):

Công ty X (bán lẻ vật tư)Công ty Y (dịch vụ kỹ thuật)Công ty Z (phân phối)
Tổng doanh thu năm2 tỷ4 tỷ60 tỷ
Chi phí được trừ1,75 tỷ3,6 tỷ57 tỷ
Thu nhập tính thuế250 triệu400 triệu3 tỷ
Thuế suất áp dụng15%17%20%
Thuế phải nộp37,5 triệu68 triệu600 triệu
Nếu tính theo 20%50 triệu80 triệu600 triệu
Chênh lệch12,5 triệu12 triệu0

Với công ty X, khoản giảm 12,5 triệu đồng một năm tương đương khoảng hai tháng lương của một nhân viên bán hàng. Không lớn tới mức đổi chiến lược kinh doanh, nhưng đủ để đáng làm sổ sách cho đúng.

Nhìn theo tỷ lệ trên doanh thu cho dễ hình dung: công ty X nộp khoảng 1,9% doanh thu cho thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty Y khoảng 1,7%, công ty Z khoảng 1%. Tỷ lệ này không nói lên ai nộp “nặng” hơn, vì biên lợi nhuận mỗi ngành mỗi khác. Nó chỉ nhắc rằng số thuế đi theo lợi nhuận: doanh nghiệp nhỏ biên lợi nhuận cao hưởng lợi từ mức 15% rõ hơn doanh nghiệp nhỏ biên lợi nhuận mỏng. Chủ doanh nghiệp muốn ước tính cho mình chỉ cần thay ba dòng đầu của bảng bằng số liệu thật.

Mức thấp chỉ có nghĩa khi thu nhập tính thuế đúng

Thuế suất 15% nhân với một thu nhập tính thuế sai thì vẫn ra số thuế sai. Với doanh nghiệp nhỏ, thu nhập tính thuế hay bị sai ở ba chỗ:

  • Chi phí không đủ chứng từ. Chi phí có thật nhưng thiếu hoá đơn, thiếu hợp đồng, thiếu chứng từ thanh toán thì có thể bị loại khi quyết toán hoặc khi kiểm tra. Chi phí bị loại cộng ngược vào thu nhập tính thuế.
  • Chi phí cá nhân lẫn vào chi phí công ty. Xe gia đình, điện thoại của người nhà, chi tiêu không phục vụ kinh doanh.
  • Doanh thu ghi thiếu vì một phần tiền bán hàng đi qua tài khoản cá nhân. Khi bị phát hiện, doanh thu bị cộng lại, kèm theo tiền chậm nộp và xử phạt.

Riêng với thuế giá trị gia tăng, Luật 48/2024/QH15 yêu cầu hoá đơn mua vào từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ. Doanh nghiệp nhỏ quen trả tiền mặt cho nhà cung cấp nên xem lại thói quen này trước tiên, vì nó ảnh hưởng tới cả thuế giá trị gia tăng lẫn việc chứng minh chi phí.

Khi doanh thu vượt 3 tỷ giữa chừng

Giả sử công ty X năm sau tăng trưởng mạnh, doanh thu lên 3,3 tỷ đồng và thu nhập tính thuế lên 330 triệu đồng. Nếu thuộc mức 17% theo cách xác định doanh thu trong văn bản hướng dẫn, số thuế là 56,1 triệu đồng thay vì 49,5 triệu đồng nếu còn ở mức 15%.

Chênh lệch 6,6 triệu đồng là có thật, nhưng doanh nghiệp vẫn nộp ít hơn mức 20% (66 triệu đồng). Vượt ngưỡng không làm doanh nghiệp “thiệt” so với mức phổ thông.

Những cách “giữ doanh thu dưới 3 tỷ” như dời hoá đơn sang năm sau khi hàng đã giao, tách một công ty thành hai công ty do cùng người điều hành, hay để một phần doanh thu ngoài sổ đều có rủi ro lớn hơn nhiều so với khoản tiết kiệm. Cơ quan thuế xem bản chất giao dịch; hai công ty cùng chủ sở hữu, cùng địa điểm, mua bán qua lại còn có thể bị xem xét theo quy định về giao dịch liên kết.

Doanh nghiệp mới thành lập: miễn trước, 15% sau

Nghị quyết 198/2025/QH15 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm. Điều kiện cụ thể (thế nào là thành lập mới, thời điểm bắt đầu tính ba năm, hồ sơ) cần tra văn bản hướng dẫn.

Giả sử một công ty thành lập năm 2026, đáp ứng điều kiện miễn. Trong thời gian được miễn, công ty vẫn phải:

  • Khai thuế và quyết toán đầy đủ, ghi số thuế được miễn trên tờ khai.
  • Giữ sổ sách, chứng từ như doanh nghiệp bình thường.
  • Theo dõi doanh thu để biết khi hết thời gian miễn sẽ rơi vào mức 15%, 17% hay 20%.

Nhiều doanh nghiệp mới hiểu nhầm “được miễn” là “không phải khai”. Bỏ khai trong thời gian miễn là con đường nhanh nhất để mất quyền miễn và bị phạt chậm nộp tờ khai.

Tạm nộp theo quý với mức thuế suất mới

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý, quyết toán theo năm. Với doanh nghiệp nhỏ, cách làm hợp lý là:

  1. Ước tính doanh thu cả năm ngay từ quý đầu để biết mình có khả năng thuộc mức nào.
  2. Tính số tạm nộp từng quý theo thu nhập ước tính và thuế suất tương ứng.
  3. Cuối quý III nhìn lại: nếu doanh thu đã gần hoặc vượt 3 tỷ đồng, điều chỉnh số tạm nộp quý IV cho sát.

Quy định về tỷ lệ tạm nộp tối thiểu so với số quyết toán và thời hạn nộp của từng quý nằm trong văn bản hướng dẫn quản lý thuế; từ 1/7/2026 là Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC. Tạm nộp thiếu quá mức cho phép thì phần chênh lệch phải chịu tiền chậm nộp.

Tự kiểm tra ở đâu

  • Tài khoản thuế điện tử của doanh nghiệp: xem tờ khai quyết toán các năm trước, số đã tạm nộp theo quý, thông báo của cơ quan thuế.
  • Cổng hoá đơn điện tử: tổng giá trị hoá đơn đầu ra cả năm là con số tham khảo nhanh cho doanh thu, dù doanh thu kế toán có thể khác do thời điểm ghi nhận.
  • Thuế cơ sở quản lý: hỏi về cách xác định tổng doanh thu năm và điều kiện áp mức 15%, 17% nếu doanh nghiệp có công ty liên quan.

Trước khi áp mức thấp cho năm đầu tiên, nên lưu lại một trang giải thích nội bộ: doanh thu lấy từ đâu, thuộc mức nào, căn cứ văn bản nào. Khi bị hỏi, trang đó giúp trả lời nhanh và nhất quán.

Câu hỏi thường gặp

Doanh thu 2 tỷ mà lỗ thì có được lợi gì từ mức 15% không?

Không có thu nhập tính thuế thì không phát sinh thuế, dù thuế suất là bao nhiêu. Lỗ được chuyển sang các năm sau theo quy định, và khi có lãi thì mức 15% mới có tác dụng.

Thuế suất 15% áp dụng từ năm nào?

Luật 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 1/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025. Doanh nghiệp đủ điều kiện có thể áp dụng ngay khi quyết toán năm 2025, theo hướng dẫn chi tiết của văn bản dưới luật.

Doanh nghiệp có năm tài chính không theo năm dương lịch thì sao?

Kỳ tính thuế theo năm tài chính của doanh nghiệp. Cách xác định doanh thu năm và kỳ bắt đầu áp dụng luật mới với năm tài chính lệch cần tra điều khoản chuyển tiếp trong văn bản hướng dẫn.

Hộ kinh doanh có được áp mức 15% này không?

Không. Mức 15% và 17% là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, áp dụng cho doanh nghiệp. Hộ kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo cách tính riêng dành cho hộ, cá nhân kinh doanh.

Công ty con của một tập đoàn doanh thu nhỏ có được 15% không?

Đây là trường hợp phải tra kỹ, vì văn bản hướng dẫn có thể đặt điều kiện hoặc loại trừ liên quan tới quan hệ liên kết. Không nên tự áp mức thấp chỉ dựa vào doanh thu của riêng công ty con.

Đang được miễn thuế theo Nghị quyết 198 thì còn phải tạm nộp không?

Trong thời gian được miễn, số thuế phải nộp được miễn theo điều kiện, nhưng nghĩa vụ khai vẫn còn. Cách thể hiện trên tờ khai tạm nộp và quyết toán nên làm theo hướng dẫn hiện hành để không mất quyền miễn.

Việc tiếp theo

Cần người xem hồ sơ cụ thể? Gửi câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại.

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin và câu hỏi, người phụ trách sẽ gọi lại cho bạn.

hoặc
Gọi ngay 0918 832 283